Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thanh Hiền)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thanh Hiền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thanh Hiền)
- TUẦN 1 Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH ( Tiết 3,4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV giúp HS làm quen với chữ và âm Tiếng Việt. Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - HS quan sát. cái và đọc âm tương ứng. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - Lắng nghe, nhẩm theo thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét.
- 3. Luyện tập, thực hành - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - Học sinh đọc to “a”, “b” Đưa chữ cái a, b - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận biết - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc các chữ cái, âm tương ứng bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Học sinh chơi theo nhóm - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh về đọc bảng chữ cái với - HS lắng nghe, thực hiện người thân của mình - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - HS lắng nghe Tiết 4 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tìm những sự vật trong cuộc sống có - HS tìm hình dạng có nét viết cơ bản? - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Luyện viết các nét vào vở - GV viết 5 nét lên bảng: nét cong hở - Quan sát. phải, nét hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - Cho học sinh đọc lại các nét đó vào - Đọc các nét, viết bảng con - Quan sát - GV nhận xét về số lượng và kiểu nét - GV viết mẫu từng nét và nêu quy trình viết - HD học sinh viết vào vở. - HS viết vào vở. - Quan sát giúp đỡ những em viết chưa được đúng mẫu. - HS đọc. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Cho học sinh đọc lại toàn bộ các nét - HS thực hiện - HD HS viết vào vở ô li các nét đã học. - HS thực hiện
- - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được thứ tự các số từ 0 đến 5. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: SGK, BGĐT - Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Vượt chướng ngại - HS tham gia trò chơi vật để giúp HS ôn lại kiến thức đã học ở tiết trước - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con - HS thực hiện vật mỗi hình và cài số vào bảng cài - GV yêu cầu HS thực hiện giơ bảng - HS thực hiện theo hiệu lệnh - GV nhận xét - HS lắng nghe * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp - HS thực hiện điển vào chỗ trống - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe
- Bài 3: Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu ? - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài - HS thực hiện - GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu. Sau đó viết số củ cà rốt đã tô màu lên bảng con của mình - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh - GV cùng HS nhận xét Bài 4: Có bao nhiêu con gà ghi số 2? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đếm có bao nhiêu con - HS thực hiện gà ghi số 2? - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS quan sát hình. GV hỏi: - HS quan sát, lắng nghe câu hỏi trong hình có bao nhiêu bạn HS ? - YC học sinh viết số HS lên bảng con - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính.
- - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Lật mảnh ghép - HS chơi giúp HS ôn lại các nét, số đã học - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và - HS theo dõi. nét thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết các nét trên vào bảng con - GV cùng HS nhận xét. - Dưới lớp quan sát, nhận xét. - GV cho HS Luyện viết các chữ số. - Viết tô vào vở. - GV cho HS quan sát lại các nét cơ bản - Cho HS tô và viết các nét vào vở 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC HS đọc và viết lại các nét đã học - HS lắng nghe để thực hiện cùng người thân - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và - HS nghe biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp phổ - Cán sự tập trung lớp, biến nội dung, yêu điểm số, báo cáo sĩ số, cầu giờ học tình hình lớp cho GV. Đội hình khởi động 2. Hoạt động mở đầu - HS khởi động theo a) Khởi động hướng dẫn của GV chung - Xoay các khớp cổ - Gv HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS tích cực, chủ hông, gối,... động tham gia trò chơi b) Khởi động chuyên môn - GV hướng dẫn - Các động tác bổ chơi trợ chuyên môn 16-18’ c) Trò chơi - Nhắc lại cách thực - Trò chơi “ đứng hiện động tác đứng ngồi theo lệnh” nghiêm, đứng nghỉ. - HS luyện tập như II. Phần cơ bản: phần luyện tập của *Kiến thức Tổ chức ôn tập như hoạt động 1 Ôn động tác đứng phần luyện tập của nghiêm, đứng nghỉ. hoạt động 1 - Nhắc lại cách thực - HS lắng nghe, nhận * Luyện tập hiện động tác đứng nhiệm vụ học tập. nghiêm, đứng nghỉ. - HS luyện tập như Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của phần luyện tập của III. Kết thúc hoạt động 1 hoạt động 1 * Thả lỏng cơ toàn 3-5’ thân. HS thực hiện thả lỏng - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của học. 4- 5’ HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau * Xuống lớp
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết và biết sử dụng bộ đồ dùng học toán 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán - Học sinh: Bảng con, phấn, Bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Một con vịt”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào tiết học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới a. Hướng dẫn HS xem sách toán 1 - GV cho HS xem sách toán 1. - Cho HS thực hành mở, gấp sách, - GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 cách lật sách, cách bảo vệ sách. - GV giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1 b. Hướng dẫn HS làm quen với 1 số hoạt động học toán ở lớp 1. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu cho HS cách trình bày ở - HS theo dõi bảng con. - Luyện cách giơ bảng con . - Giới thiệu vở ô li sử dụng trong giờ học toán c. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS: - HS theo dõi - GV cho HS lấy bộ đồ dùng học toán lớp 1 và gọi tên các đồ dùng học toán theo GV . Ví dụ: hình tròn, hình vuông, que tính, đồng hồ...
- 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm các hình vừa học có trong lớp - HS theo dõi của mình. - GV tổng kết nội dung bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ CÁI, DẤU THANH ( Tiết 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kỹ năng đọc, viết. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ - HS quan sát. cái và đọc âm tương ứng. - Lắng nghe, nhẩm theo - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. 29 chữ cái. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái.
- - GV cùng HS nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - Học sinh đọc to “a”, “b” Đưa chữ cái a, b - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận biết - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc các chữ cái, âm tương ứng bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp - Học sinh chơi theo nhóm lại một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh về luyện bảng chữ cái - HS lắng nghe thực hiện nhiều lần cùng người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. Biết cầm bút đúng - Biết viết các nét chữ cơ bản - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở ô li, bút, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần) của các thanh điệu ngang, huyền, sắc). - Nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết các nét cơ bản theo mẫu (viết mỗi nét 2 lần) - GV mời HS nhắc lại tư thế ngồi viết - HS nhắc - GV giới thiệu từng nét chữ - Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên - GV quan sát giúp đỡ HS phải, trái .. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Luyện đọc lại các nét đã học - HS lắng nghe thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các nét, số đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp với các bạn trong nhóm; NL tự chủ, tự học: Tự giác đọc bài, viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK, bảng, phấn, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài: chú voi con - Học sinh hát - Gọi 2 HS lên bảng đọc các chữ, tiếng - HS đọc GV yêu cầu - GV nhận xét – tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập a. Luyện đọc - GV cho HS ôn lại bảng chữ cái - HS ôn lại
- - GV chỉ cho HS đọc - HS theo dõi. - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. - GV sửa cho các em đọc yếu. - HS theo dõi. b. Luyện viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con - HS viết bảng con những nét GV yêu cầu - GV nhận xét, sửa chữa cho các em viết yếu. - GV nhận xét. 3.Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS đọc lại âm vừa luyện viết. - HS thực hiện - GV nhận xét, nhắc nhở HS về nhà tiếp tục luyện đọc, luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với trường, lớp, bạn bè - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Sách tiếng việt - Học sinh: Các đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - Lớp thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS tiếp tục làm quen - HS lắng nghe với trường, lớp và làm quen với bạn bè. - HS thực hiện + HS nói tên trường, lớp + Lớp có bao nhiêu HS ? - Làm quen với đồ dùng học tập.
- + Nêu tên các loại sách, vở và đồ dùng học môn tiếng việt ( sách TV, VBT - HS theo dõi Tiếng việt, vở Tập viết, bộ chữ cái, bảng con, phấn,...) - HS thực hiên - GV hướng dẫn sử dụng VBT Tiếng việt 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC HS nêu công dụng của các đồ dùng - HS nêu học tập - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. Biết cầm bút đúng - Biết viết các nét chữ cơ bản - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở ô li, bút, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV đọc mẫu bảng chữ cái - HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc bảng chữ cái cá - HS thực hiện nhân
- - GV theo dõi, nhắc nhở HS - GV YC học sinh đọc theo nhóm bàn, - HS thực hiện tổ và đồng thành cả lớp 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS về đọc các nét và bảng chữ - HS thực hiện cái cùng với người thân trong gia đình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tự giới thiệu được bản thân với các bạn mới. - HS kể được tên, thông tin về những người bạn vừa mới quen. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: Biết yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè. - Trung thực: HS thật thà, không nói sai về bạn. - Tự chủ và tự học: HS biết tự làm quen, kết bạn với những người bạn mới. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực giao tiếp, làm quen với thầy cô, bạn bè mới. - Biết tìm sự hỗ trợ từ bạn, GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - GV cho HS hát: Lớp chúng mình đoàn kết - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. - HS nghe.
- + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những - HS nghe. cá nhân, tổ hoàn thành tốt. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. 3. Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những người bạn em đã làm quen” - Tập thể lớp hát bài “Tìm bạn thân”. - HS hát. - HS xem tranh trong SGK trang 8, xem hai bạn nhỏ đang làm gì? - HS xem tranh. - Vậy các em đã làm quen được với những người bạn mới nào chưa? - HS trả lời: Hai bạn đang làm quen với - GV yêu cầu HS xung phong kể về nhau. những người bạn mới của mình. - HS TL. - HS xung phong kể đã làm quen được với bao nhiêu bạn và những thông tin cụ - HS kể thể về từng người mà mình đã làm quen. - GV khuyến khích, khích lệ những HS nhút nhát, chưa tự tin tham gia chia sẻ. - HS nhận xét về cách kể của bạn. - GV khen ngợi, tuyên dương các em đã vận dụng tốt kĩ năng làm quen với bạn mới. * Đánh giá a. Cá nhân tự đánh giá: HS tự đánh giá dưới sự gợi ý của GV theo các mức độ. - Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Chủ động chào hỏi các bạn mới gặp. + Tự giới thiệu được bản thân. + Hỏi được thông tin về bạn. + Tự tin khi nói chuyện với bạn. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. - Tuyên dương với những em đạt được ở mức độ Tốt; động viên, khích lệ với những em đạt mức độ Cần cố gắng. b. Đánh giá chung của GV.
- - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh làm một hành động thể - HS thực hiện hiện tình cảm với bạn cùng bàn - GV nhận xét tiết học - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

