Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng . - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi. - Học sinh rèn luyện kĩ năng điều chỉnh hành động để đáp ứng với sự thay đổi tự tin tham gia các hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh ,video clip về an toàn khi ở nhà và nơi công cộng - Các biển báo giao thông và 1 số câu hỏi để tổ chức thi tìm hiểu Luật giao thông đường bộ 2. Học sinh: - Mặc quần áo đồng phục . - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. HS chỉnh đốn trang phục - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và HS thực hiện nghi lễ: chào phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới cờ,hát Quốc ca. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm - HS thảo luận nhóm đôi hỏi - để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công đáp cộng : - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn khi ở nhà và nơi công cộng
- - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận - HS trả lời : nhóm đôi và trả lời theo gợi ý về sự an toàn + An toàn khi ở nhà là .. khi ở nhà và nơi công cộng Không chơi gần các đồ vật nóng: + Con hiểu thế nào là An toàn khi ở nhà ? phích nước, nồi chứa thức ăn + Con không nên chơi gần các đồ vật gì khi ở nóng, hệ thống điện, các vật sắc nhà để đảm bảo an toàn ? nhọn, các loại thuốc uống... Rót + Khi chơi không an toàn sẽ gây ra những hậu nước sôi từ ấm đun nước to, quả như thế nào? nặng quá sức vào phích. - Không đùa nghịch khi cắt + Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi công cộng giấy. để được an toàn? - Không cho tay vào quạt điện - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. đang chạy... Không chơi những trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng Không nên chơi ở các ao hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung quanh... GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng biết những việc làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng 3. Luyện tập thực hành *Hoạt động 1 : Thi tìm hiểu giao thông - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả +Một bạn quan sát, lắng nghe lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào tín hiệu chuông của các đội bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là chính xác, mời đội bấm chuông mất lượt. nhanh nhất trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi : GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi.
- * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp bài hát về giao thông ; đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của Hoàng Văn Yến; Chúng em với an toàn giao thông; Bé học luật giao thông 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba - HS lắng nghe đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham - Đại diện HS lên nhận giải gia hoạt động. thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì ? - HS trả lời. + Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao thông ? - HS trả lời. + Khi tham gia giao thông con nên làm gì? - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS trả lời. những việc nên/ không nên làm khi tham gia - HS lắng nghe và thực hiện giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện an toàn giao thông để theo đó thực hiện và đánh giá. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________ Tiếng Việt BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 2. Phẩm chất năng lực
- - Năng lực chung:Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù : Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 70. - HS đọc 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần - HS so sánh ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ươc. + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo - HS ghép thành ươt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. được. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu lại ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS lắng nghe, quan sát chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc - HS nói trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các - HS nhận biết bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
- d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, - HS viết dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ - HS lắng nghe cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm. có vần ươc, ươt. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam mơ ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời. Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh? - HS trả lời. Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 8. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 2. Phẩm chất năng lực Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi ‘Đi chợ” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và - HS so sánh khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS lắng nghe, quan sát - HS đánh vần tiếng mẫu
- + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 - HS tìm vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm. - HS đọc + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để tạo thành ươp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp một số lần. - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS đánh vần. tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn - HS đánh vần. tiếng bướm. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng - HS đọc với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc - HS tự tạo trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS phân tích - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS nêu lại - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nói c. Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nhận biết từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ - HS thực hiện ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm ,phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . GV thực hiện các bước tương tự - HS đọc đối với nườm nượp, giàn mướp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - - HS đọc 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS lắng nghe, quan sát thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng - HS nhận xét - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. - HS lắng nghe GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp, nườm, nượp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần ươm, ươp. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc
- tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng - HS xác định cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS trả lời. + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào - HS trả lời. của chú mèo? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh (Tên của - HS quan sát, nói. những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện - HS trả lời. nào muốn kế với các bạn về con vật nuôi yêu - HS trả lời. thích của em không?) - HS trả lời - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS trao đổi. 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS lắng nghe ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng Năng lực nhận thức khoa học: + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...).
- + Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức - HS giới thiệu tranh tranh các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, Con người, công việc, giao thêm lễ - HS lắng nghe hội, sau đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống - HS quan sát hoá trong SGK. - - HS lựa chọn và trình - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn bày sản phẩm những bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ lớn. - HS thuyết trình - GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản phẩm của mình. GV và cả lớp khuyến khích, động viên - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp xếp tránh theo sơ đồ, - HS thực hiện - GV cho một số HS chọn và giới thiệu trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất và giải thích lý do vì sao
- Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất nước. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con - 1 HS hỏi - 1HS trả lời người và công việc GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì? Trả lời: Là khám, chữa bệnh. -GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, nghề nghiệp,. - HS nghe và trả lời Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh về công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết ơn 3. Hoạt động đánh giá - HS lắng nghe HS mô tả thông tin khái quát được không gian sống và hoạt động của con người nơi các em sinh sống 4. Vận dụng trải nghiệm Tìm hiểu thêm một số câu đố về con - HS lắng nghe người, công việc. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Toán Bài 15: TRƯỚC – SAU, Ở GIỮA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình.
- - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng cách trả lời các câu hỏi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” - HS quan sát nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” của các chú thỏ. * Trên - Dưới - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị - HS quan sát trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn). 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm - HS quan sát, xác định số thích hợp trong ô. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. - HSlắng nghe c. Luyện tập
- Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". Bài 1: a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác định - HS nêu đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó đếm - HS quan sát, xác định được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn. b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước - sau, ở giữa” Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định - HS lắng nghe đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là - HS nêu hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện - HS quan sát, xác định tính 2 + 3 + 4 = 9. Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác - HS lắng nghe (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất - HS nêu ít nhất?..). - HS xác định 3. Vận dụng - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - GV cho HS chơi nháp .Chẳng hạn: - HS chơi “ Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? Tay trái của mình đây - GV cho HS thực hiện chơi thật - HS lắng nghe - GV nhận xét - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc, ươt, đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết.
- - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô - HS chơi đọc chữ”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươc,ươt, thước kẻ,lướt - HS đọc: cá nhân. ván. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 71. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ươc,ươt, thước kẻ, lướt ván, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm, chữa bài - GV nhận xét và khen ngợi động viên các - HS ghi nhớ. em sau khi chấm. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học.Tiết học - HS lắng nghe này giúp các em biết được thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học
- HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng vần ươm, ươp. Đọc đúng các tiếng có chứa vần ươm, ươp. - Viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần ươm, ươp. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát, biết ghép, nối các từ với tranh tương ứng tìm tiếng, từ có chứa vần ươm, ươp trong tranh vừa tìm được. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát - Cả lớp hát - Ôn kiến thức - 2 HS đọc - HS đọc bài SGK - HS viết BC - HS viết : ươm, ươp, nườm nượp, giàn mướp - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Luyện tập: Làm VBT Tiếng việt/ 63 -HS nêu yêu cầu. Bài 1: Nối - HS quan sát - HS nêu yêu cầu - HS đọc các từ ngữ: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối - HS làm bài. Tìm tiếng cho phù hợp. chứa vần iêc,iên,iêp - GV cho HS đọc các từ - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS Tìm tiếng chứa vần iêc,iên,iêp - HS đọc yêu cầu -GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Điền ươm hoặc ươp - HS làm bài - GV đọc yêu cầu - HS đọc lại từ - GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? - HS nhận xét bài làm của - GV cho HS làm bài cá nhân bạn - GV cho HS đọc lại từ. GV nhận xét tuyên dương. - HS nhắc lại yêu cầu Bài 3: Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ - HS đọc trống - HS thảo luận nhóm đôi
- -GV đọc yêu cầu - HS làm bài - GV cho HS đọc các từ trong khung - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS điền vào vở BT - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nêu 3. Vận dụng -HS lắng nghe và thực - GV cho học sinh nêu lại một số vần đã hiện được học. - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP 2 PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC TAY TRÒ CHƠI “GIÀNH CỜ CHIẾN THẮNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp các động tác tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp các động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh - HS khởi động theo vai, hông, gối,... 2lx8n khởi động. GV. - Trò chơi “Chim bay, cò 1l - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động bay” tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: Đội hình HS quan sát * Bài tập 2 phối hợp các - GV làm mẫu động tranh, tập mẫu động tác tay tác và phân tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và - Hs quan sát mẫu và cách khắc phục cho ghi nhớ cách thực hiện. HS khi thực hiện - Nêu các câu hỏi thắc động tác. mắc nếu có. - Cho 1-2 HS lên thực -1 -2 hs lên thực hiện hiện. động tác. - GV cùng HS nhận - GV cùng HS nhận xét, xét, đánh giá, giải đánh giá tuyên dương quyết các thắc mắc - HS lắng nghe của học sinh 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS.
- - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Giành cờ 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn chiến thắng” hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng theo hướng dẫn c.Dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của d. Kết thúc giờ học. HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết đọc, viết các vần ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

