Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)
- 1 TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái: Ghét cái xấu, cái ác. Trung thực: Tôn trọng lẽ phải - Năng lực: NL giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Xây dựng kịch bản chương trình; tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động - HS lớp trực tuần chuẩn bị nội dung vể các hình thức tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo an toàn ở nhà và nơi công cộng - HS toàn trường tìm hiểu một số quy định của Luật Giao thông đường bộ, các biển báo giao thông một tuần trước khi tham gia hoạt động III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần 16. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - HS lắng nghe. biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu luật giao thông - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi, - HS Lắng nghe, thực hiện thử chuông (trống), các đội tự giới thiệu vể đội của mình: tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong muốn của đội. - Hai HS dẫn chương trình. Một bạn đọc - GV phụ trách phổ biến: Các đội lắng câu hỏi to, rõ ràng, chuẩn. Một bạn quan nghe câu hỏi, sau khi có tín hiệu “Bắt sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đầu” thì mới được bấm chuông. Đội nào đội chính xác, mời đội bấm chuông bấm chuông nhanh nhất được quyển trả nhanh nhất trả lời câu hỏi. BGK nhận lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. xét câu trả lời đúng hay sai. Nếu trả lời Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu đúng, dẫn chương trình mời đội cắm cờ “Bắt đầu” là mất lượt. đỏ. Nếu trả lời sai, mời các đội còn lại
- 2 bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng - GV: cho HS nêu những việc cần làm và những việc nên tránh để đảm bảo an toàn - HS thực hiện khi ở nhà và khi vui chơi ở nơi công cộng - GV: Ghi nhận những ý kiến đúng của các bạn và chốt Hoạt động 3: Thi giải ô chữ về đồ dùng trong gia đình - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi - HS tham gia và giới thiệu đội của mình. - GV phổ biến luật chơi: Lần lượt từng - HS lắng nghe, thực hiện đội được chọn hàng ô chữ. Trọng tài nêu yêu cầu, gợi ý giải ô chữ. Các đội lắng nghe, thảo luận và ghi đáp án vào bảng. Khi có hiệu lệnh báo hết giờ, các đội giơ đáp án của đội mình. Đội nào có đáp án đúng được 1 điểm. Đáp án sai không được điểm. Đội nào giơ chậm cũng không được điểm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét thái độ tham gia hoạt động - HS lắng nghe có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố - HS lắng nghe và thực hiện mẹ về những việc nên/ không nên làm khi tham gia giao thông, khi ở nhà và ở nơi công cộng để đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV yêu cầu HS cam kết và tự giác thực hiện những cam kêt để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ra đường, ở nhà và nơi công cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 3 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 2. Phẩm chất, năng lực - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. - Năng lực tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù : Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS câu chiếu trên màn hình. - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời + Em đã bao giờ ra biển chưa ? + Người ta thường làm gì khi ra biển ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc
- 4 a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số HS so sánh vần - HS so sánh ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau - HS đánh vần đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ươc. + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào - HS ghép để tạo thành ươt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. + GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. được. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi - HS đánh vần, HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
- 5 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS nêu lại - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. - HS viết GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. Viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ:
- 6 Nhóm 1: i, t, u, ư, p; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y, g, q); 2. Viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm. tiếng có vần ươc, ươt. - GV yêu cầu một số HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam - HS trả lời. mơ ước không? HĐ: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát trả lời các câu hỏi. SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: + Hãy nói về nghề nghiệp của những - HS trả lời. người trong tranh ? + Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc - HS trả lời. sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi
- 7 người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần ươc, ươt - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc các tiếng, đoạn văn - HS đọc trên bảng ôn lại bài - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời
- 8 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe và nói theo - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ươm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p - HS ghép vào để tạo thành ươp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, - HS đọc ươp một số lần. b. Đọc tiếng
- 9 - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng bướm. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn tiếng bướm. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, - HS nêu lại 1- 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ươm trong con bướm ,phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi - HS thực hiện HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
- 10 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả - HS đọc lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, - HS lắng nghe, quan sát ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp, nườm, nượp.(chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng vần vừa học - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. - NL tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 11 - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ nườm nượp, giàn mướp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét HĐ: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươm, ươp. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu ? - HS trả lời. + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo ? - HS trả lời. + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ - HS trả lời. thể nào của chú mèo ? HĐ: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SHS và nói về các con vật trong tranh (Tên của những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuôi nào (có trong tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài - HS trả lời. vật này? Em có câu chuyện nào muốn - HS trả lời. kế với các bạn về con vật nuôi yêu thích - HS trả lời của em không?) - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các - HS trao đổi. loài vật nuôi mà HS yêu thích.
- 12 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán TRƯỚC SAU, Ở GIỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước – sau, trên – dưới, phải – trái, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. Phát triển trí tượng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mỗi quan hệ vị trí giữa các hình. - Gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: BGĐT - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Trước – Sau, ở giữa Cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng”, - HS quan sát, lắng nghe nhận biết được vị trí “trước – sau, ở giữa” của các chú thỏ. * Trên – Dưới - HS quan sát, lắng nghe
- 13 - Cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị trí “trên – dưới” của búp bê (ở trên mặt bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn). - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, kết luận 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động * Bài 1. Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu đề bài - HS quan sát hình, nhận biết được vị trí - Quan sát, lắng nghe, thảo luận, trả lời trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm số thích hợp trong ô. - GV mời HS nêu trước lớp - Chia sẻ trước lớp - GV cùng HS nhận xét - Lắng nghe, ghi nhớ * Bài 2. GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát hình, nhận biết được vị trí - HS nhắc lại yêu cầu đề bài của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột - Quan sát, lắng nghe, thảo luận, trả lời đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - Chia sẻ trước lớp Luyện tập - Lắng nghe, ghi nhớ * Bài 1. GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu của bài a) HS quan sát tranh vẽ, xác định đâu - Quan sát, lắng nghe, trả lời là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn. b) HS quan sát tranh vẽ, trả lời được có - Quan sát, lắng nghe, trả lời tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. - Lắng nghe Lưu ý: GV đặt them những câu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước – sau, ở giữa” (ngoài SGK). - HS lần lượt nêu nêu kết quả - Chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe, ghi nhớ * Bài 2. GV nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ, xác định đâu là - Quan sát, lắng nghe, trả lời hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là hàng ở giữa. Từ đó đếm được số viên gạch ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài.
- 14 - HS tìm tất cả số viên gạch bằng - Thực hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. “đếm”; thực hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. - Lắng nghe Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất? ít nhất?...) - HS lần lượt nêu nêu kết quả - Chia sẻ kết quả - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS chia sẻ trước lớp gì? - Về nhà quan sát và nhận biết trước - Thực hiện cùng người thân sau, ở giữa, trên dưới - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - HS: Vở ô ly, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Tôi cần - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi :
- 15 • Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò • Quản trò chia lớp thành 3 đội. • Quản trò hô" Tôi cần, tôi cần.", người chơi đáp" Cần gì, cần gì." • Quản trò hô "Tôi cần vần ươc" Các đội chơi phải mang đúng vần ươc lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đúng là thắng. • Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã học trong tuần 15... - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - HS Nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. - HS quan sát ươc, ươt, ươi, ươu, ươm, ươp - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) mơ ước dược sĩ xanh mướt ướp cá nườm nượp hạt cườm tươi cười xơ mướp con hươu - GV nhận xét, sửa sai HĐ: Đọc câu - HS quan sát - GV giới thiệu câu: Bé và các bạn chơi - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) trò cướp cờ thật là vui. - HS lắng nghe - GV nhận xét, sửa sai HĐ: Đọc đoạn - HS quan sát - GV giới thiệu đoạn - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) - GV nhận xét, sửa sai
- 16 - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện đọc bài cùng với - HS luyện đọc người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS hát - Gv dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV giới thiệu câu: Chú gà trống có đôi - HS quan sát mắt nhỏ, đen láy như hai hạt cườm. - Y/c HS luyện đọc - HS đọc - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - HS lắng nghe, viết - GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất 3. Vận dụng - Trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Học sinh chơi theo nhóm
- 17 - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ ươc, ươt, ươm, ươp - HS thực hiện - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm 4, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương ứng với vần bạn đọc. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe và thực hiện - Về nhà tìm trong sách báo những vần đã học - HS lắng nghe - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hướng dẫn học sinh tự học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Quê hương tươi đẹp - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần đã học: ươn, ươt, ươm, ươp - GV viết các âm lên bảng cho HS luyện - HS nêu đọc: - 1 HS đọc điều ước, bị ướt, bắt chước, ươc - ươt lần lượt, tước vỏ, cầu vượt, phía trước, mượt mà.
- 18 hạt cườm, kẻ cướp, tươm ươm - ươp tất, quả mướp, chườm đá, bươm bướm, lượm lặt. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Về nhà nói cho người thân nghe câu các - HS lắng nghe và thực hiện vần đã học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: 3’ - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - HS lắng nghe và nói theo
- 19 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần 2 vần một lần. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào để tạo thành uông. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
- 20 tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng lượn. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng lượn. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, ương. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS nêu lại HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường - HS nói Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với hạt sương, con đường - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS lắng nghe, quan sát

