Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)

docx 22 trang Phương Tâm 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)

  1. Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI TẬP 1 - VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ TRÒ CHƠI “PHỐI HỢP NHẢY CHỤM, TÁCH CHÂN QUA VÒNG TRÒN”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập 1 vận động phối hợp của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập 1 vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gi S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS an 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. khởi động.
  2. Khởi động: - Xoay các 1l - HS tích cực, chủ động khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi hông, gối,... - Trò chơi “Tránh ô tô” 2. Luyện tập: 16- * Ôn Bài tập 1 vận động 18’ phối hợp của cơ thể - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - ĐH tập luyện theo 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm nhóm các bạn luyện tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Phối hợp nhảy 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn chụm, tách chân qua vòng hướng dẫn cách chơi. tròn” - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS a. Vận dụng. thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - Đh kết thúc c. Kết thúc giờ học. nội dung bài học. - Xuống lớp
  3. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của  HS.   - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán LUYỆN TẬP (TRANG 14) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số, (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho - HS thực hiện vào bảng con HS viết và đọc 20 đến 99. - GV nhận xét tuyên dương - Cho HS đọc lại các số 20 đến 99 - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
  4. - Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số -HS lần lượt viết vào bảng con nêu đúng . yêu cầu : Số ? - GV yc HS đếm lại các số theo thứ tự từ - HS thảo luận nhóm 2 nói các số 1 đến 10 , từ 11 đến 20 . Từ 90 đến 99 mình vừa tìm được . - HS nêu các số tìm được theo dãy . - HS đếm theo dãy . * Bài 2 : - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu y/c - Hãy quan sát vào phần cấu tạo và điền - HS làm bài . số vào dấu ? - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và kết luận . *Trò chơi : Cánh cụt câu cá - GV chia nhóm - GV hướng dẫn luật chơi - Câu con cá thích hợp với số ô ở đang - HS thi đua chơi . đứng . - Trò chơi kết thúc khi câu được hết cá . -HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi , khen HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - Viết lại các số từ 0 đến 99 , chuẩn bị bài - HS trả lời. tiếp theo. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và
  5. viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”. - HS hát 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó -HS lắng nghe đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) . + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. -HS đọc - HS đọc đoạn
  6. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . - HS đọc đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB -HS lắng nghe + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 3. Luyện tập thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( -HS viết câu trả lời vào vở có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) Kiểm tra lẫn nhau và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. )
  7. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS nhắc lại đã học - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to
  8. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học một số điều thú vị mà HS học được từ đó . bài học đó . + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh HS trình bày đáp án trước lớp + GV thống nhất câu trả lời 2. Luyện tập thực hành Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở -HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh -HS quan sát tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . -HS trình bày kết quả nói theo tranh. -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số TIẾT 4 Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết .
  9. + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu - HS viết chính tả cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa -HS tìm những chữ phù hợp có thể - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng điền vào chỗ trống của từ ngữ được phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . ghi trên bảng GV nêu nhiệm vụ . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . Hoạt động hát một bài hát về mẹ -HS nghe-hát - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025
  10. Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát : - Hs hát và vận động theo Tiếng hát bạn bè mình bài hát GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập Tìm từ ngữ có tiếng chửa vần oac , oăc , oam , oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã được học hoặc chưa được học . Tuy HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhiên , do các vần trên là những vần hiếm gặp nhóm vấn . nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . - GV nên chia các vần này thành 2 và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vấn . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac , oăc , oam , oăm .
  11. + HS nêu những từ ngữ tim được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ , oach , oăng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn . Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ . - HS nói những gì quan sát được - GV hỏi : - HS trả lời +Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? +Người chuyển thư là ai ? HS làm việc nhóm đôi , trao đổi - GV có thể giải thích thêm về nghĩa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi thảo luận về các câu hỏi HĐ Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý : Trong các từ ngữ đã cho , từ - HS làm việc nhỏ đói để thực ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em hiện nhiệm vụ với một người bạn GV lưu ý HS , những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình , giữa thầy cô và học sinh , ... - HS tìm thêm những từ ngữ - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ khác ngữ như quý trọng , gắn bó , ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi ( gần bỏ : khó tách rời nhau , thưởng có quan hệ trong thời gian lâu ; quý trọng : quỷ và rất coi trọng ) . - GV gọi một số HS trình bày , GV và HS nhận xét TIẾT 2
  12. HĐ Nói về một người bạn của em GV đưa ra gợi ý ... Lưu ý , HS có thể chỉ chọn một số nội dung để - HS làm việc nhóm đôi để thực nói , không nhất thiết phải nói hết các nội dung hiện nhiệm vụ . được gợi ý . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày . - Một số HS trình bày trước lớp , - GV nhận xét , khen ngợi nói về một người bạn . Một số HS khác nhận xét , đánh giá . HĐ Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà GV nêu nhiệm vụ . Có thể yêu cầu 1 HS đọc to -HS đọc to câu lệnh . câu lệnh . - GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo -HS điền từ ngữ theo hàng ngang hàng ngang. GV yêu cầu HS đọc từ này . Đây là tên người bạn của Hà . GV có thể hỏi thêm : Vậy tên người bạn mới của Hà là gì ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Phẩm chất, năng lực
  13. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm (TN) + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. (CC) + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. (TDLL). + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) (GTTH) + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát Bé tập đếm - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng : 19 - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. số ở hàng chục bằng nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 chục đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị đơn vị? - 16 bé hơn 19 - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
  14. - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 16 < 19 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? sáu. - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS quan sát, đếm sô quả cà chua và * So sánh: 42 và 25 nêu - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: + Có 42 quả cà chua - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 25 quả cà chua - GV ghi bảng : 42 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV ghi bảng : 25 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. chục - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 4 chục lớn hơn 2 chục. chục - 42 lớn hơn 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? mươi lăm. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - số 25 bé hơn số 42 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn mươi hai. - Số 25 như thế nào so với số 42? GV ghi: 25 < 42 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng:
  15. + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu 15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
  16. * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách - HS nhận phiếu bài tập và làm việc làm khoanh tròn vào: theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu thế nào? - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : - Bông hoa khen thưởng 2. Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  17. - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc và - HS nghe nhạc và hát theo. lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học -GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong -HS lắng nghe tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ +Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết dùng học tập. quả thực hiện các mặt hoạt động + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, của lớp trong tuần qua. lớp . +Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho điển hình của lớp; đồng thời nhắc lớp. nhở nhóm, ban nào cần hoạt động + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp tích cực, trách nhiệm hơn (nếu thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu có). trong tuần. - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em - HS lắng nghe tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ lớp trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần
  18. qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. Sinh hoạt theo chủ đề 6 Vui đón tết. + Kể tên những việc nên làm để nhà cửa gọn - HS chia sẻ, lắng nghe gàng. + Em đã làm những việc gì khi cùng gia đình - HS chia sẻ ý kiến chuẩn bị đón Tết? + Bố mẹ, người thân trong gia đình nhận xét thế nào về việc em đã tham gia dọn dẹp nhà cửa? + Em cảm thấy thế nào khi đã làm những công việc đó. * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các mức độ -HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: GV đưa ra * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm:
  19. - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng điều - HS đánh giá theo nhóm hành để các thành viên trong tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: +Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS lắng nghe GV đánh giá - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá chung - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức tranh - HS cả lớp nhận xét, đánh giá được bình chọn nhiều nhất. - HS nhận phần thưởng 4.Vận dụng, trải nghiệm: -HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các - HS lắng nghe việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón tết. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động “ Tập thể dục” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm” 2. Thực hành luyện tập Bài tập 1: HĐ 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. -HS đọc yêu cầu của bài tập Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. - HS đọc thầm. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với - HS đọc cá nhân. đồng thanh. nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. HĐ 2: Bài tập -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. 1. Điền uôt hay uôc: -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Ch ̣ nhắt - HS theo dõi cái c . viên th .. th ̣ bài - HS đổi chéo kiểm tra nhau Trắng m b ̣ . dây ngọn đ . đôi g . 2. Nối cột A với cột B để tạo thành câu: -HS đọc yêu cầu Cột A Cột B -HS nhắc lại yêu cầu