Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)

docx 16 trang Phương Tâm 03/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Thanh Hương)

  1. 1 TUẦN 23 Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất - Đọc đúng vần yêm và tiếng, từ ngữ có vần này - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? b. Ngày đầu đi học của em có gì đáng nhớ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Tôi đi học 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS thảo luận N2 tìm từ ngữ có tiếng HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần chứa vần mới trong VB : yêm ( yếm ) mới - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo
  2. 2 ngữ khó, không chứa vần mới nhưng có thể khó đọc với HS - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ một số câu dài - HS lắng nghe ( Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và hẹp. Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lần,/ nhưng lần này/ tôi tự nhiên thấy lạ. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn đầu đến tựu trường, đoạn 2: từ Buổi mai đến hôm nay tôi đi học) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( buổi mai: buổi sáng sớm, âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói, nao nức: hăm hở, phấn khởi, mơn man: lướt nhẹ qua, gây cảm giác dễ chịu ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể ( chia sẻ ) lại ngày đầu - HS tham gia kể, chia sẻ tiên đi học của em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Viết lại câu trả lời đúng cho các câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS.
  3. 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm N2 - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a. Cứ vào cuối thu, bạn nhỏ trong bài từng câu hỏi đọc nhớ kỉ niệm gì ? b. Hôm đó, ai dẫn bạn nhỏ đến trường ? c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trả lời một số nhóm trình bày câu trả lời . Các - HS khác nhận xét nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a.Bạn nhỏ trong bài nhớ kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường; b.Mẹ dẫn bạn nhỏ đến trường; c. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi )Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe cầu,đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - HS viết câu trả lời vào vở (Ngày đầu GV kiểm tra và nhận xét bài của một số đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung HS quanh đều thay đổi) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi - HS hát học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 4 1. Kiến thức kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc đọc bài: Tôi đi học - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất câu hoàn thiện. ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS . HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS chia sẻ theo tranh . HS và GV nhận xét - HS khác nhận xét
  5. 5 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ ( thân thiện, - HS thực hiện sôi nổi ) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết một đoạn ngắn - Tìm được các tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay. Củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; vở ô li; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.) - HS lắng nghe GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiều - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
  6. 6 Đọc và viết chính tả: - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cách. cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ dẫn tôi đi/ trên con đường làng/ dài và hẹp./ Con - HS viết đường/ tôi đã đi lại nhiều/ mà sao thấy lạ.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài - GV viết từ ngữ HS nêu lên bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm các - GV mời một số HS đánh vần, đọc trơn. tiếng. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS nêu các từ ngữ vừa tìm được HĐ: Hát một bài hát về ngày đầu tiên đi học - HS thực hiện - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi học - GV có thể hỏi một số câu hỏi: Ngày đầu tiên đi học em được ai đưa đến trường ? - HS hát Cảm xúc của em lúc đó như thế nào ?... - HS trả lời 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nói một câu về ngày đầu đi - HS nói học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. 7 - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số - Đọc, viết số, so sánh được các số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, Chăm chỉ HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SHS, bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe. bài. 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - GV yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát hình tìm ra quy luật rồi điền số thích hợp bằng bút chì vào SGK. - Gọi HS trả lời. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì - Chúng ta phải so sánh hai số. chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng.
  8. 8 - GV cùng lớp chữa bài. - HS lắng nghe * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc số. - HS đọc và phân tích số - HS lên bảng ghi - HS nhận xét. - Giáo viên chữa bài: + Số lớn nhất: 40 + Số bé nhất: 31 * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các - HS quan sát. miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh - Đại diện nhóm trình bày các nhóm còn ghép lại nhận xét. + Vì sao em chọn đáp án đó? - HS giải thích. - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C * Bài 5: + Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp án. - HS nêu yêu cầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” - HS thảo luận nhóm, viết vào bảng con Cách chơi: - Lớp chia thành 3 đội tương ứng với 3 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - HS tham gia chơi - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS đếm số HS nam và số học - HS quan sát và đếm số học sinh nam sinh nữ của lớp mình, sau đó so sánh số và nữ của lớp mình. học sinh nam và số học sinh nữ.
  9. 9 Sau đó so sánh số học sinh nam và số - GV nhận xét tiết học. học sinh nữ - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thể hiện tình yêu thương đối với mọi người khi được tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mọi người tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” - HS nghe nhạc và hát theo. (nhạc và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các đồ dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến.
  10. 10 + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần trường, lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng.
  11. 11 - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Kể về cách ứng xử của em khi nhận - HS kể quà ngày Tết + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + Các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận xét, hoặc bổ sung thêm. + GV khái quát các ý kiến của HS. - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận - HS lắng nghe quà + GV khuyên khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Têt. + GV lưu ý HS, ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? + Động viên các em nói đúng với mong - HS chia sẻ muốn của mình, không bắt chước bạn. + GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. Đánh giá a. Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS đánh giá mức độ dưới đây: - Tốt: Luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Têt. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không thường xuyên. - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp, không phù hợp khi nhận quà ngày Tết, nhưng không phải luôn đúng. b. Đánh giá theo tổ/ nhóm
  12. 12 GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng - Tổ đánh giá điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biêt được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c. Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ - HS lắng nghe nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Giáo dục HS yêu quý gia đình, và luôn biết cách ứng xử lịch sự khi nhận quà từ người khác. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng, hiểu được nội dung của bài đọc bằng cách trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung bài, bảng phụ. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 13 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: âu yếm, con đường, xung quanh, gương mặt). - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS đọc CN- ĐT - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. - HS trả lời b. Bài tập: Làm VBT/21 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần, sau đó đọc to - HS đọc nhẩm các tiếng - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Tôi đi học. - HS trao đổi rồi viết vào - GV quan sát, giúp đỡ. vở - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và - HS lắng nghe kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sắp xếp từ ngữ thành câu có nghĩa - Tập chép bài thơ Ngôi nhà 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: vở ô li, SHS
  14. 14 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc những bài đã - HS đọc học HĐ 2: Tập chép - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li khổ thơ 1 và 2 bài Quạt cho bà ngủ - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô li của HS khi viết - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS đặt câu ngữ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  15. 15 - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc lại các bài đọc đã - Học sinh luyện đọc được học - GV lắng nghe, sửa lỗi phát âm sai cho - HS lắng nghe sửa sai HS HĐ2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. rất, em, yêu thương, mẹ b. bác, Lan, bác sĩ, là c. em, thích, công viên, đi, chơi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án - HS viết vở - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính
  16. 16 - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa đã học hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống KHÔNG LẤY ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC LÀM CỦA RIÊNG MÌNH