Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_a.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết)
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Bài 23: Th, th, ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *Tích hợp ANQP: Giới thiệu về thủ đô Hà Nội nơi có cột cờ Hà Nội và nêu ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội, Cột cờ Lũng Cú (bằng hình ảnh hoặc phim).. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài Em học chữ cái Tiếng Việt - HS vận động và hát - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé được chia quà. - HS lắng nghe
- - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận biết chữ gh trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm th. - HS đọc âm th - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với âm ia b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia. - HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm th • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát chung • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng tất cả các tiếng có cùng âm th. âm th. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc th. + Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm ia. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS phân tích và đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa th, ia. - HS nêu + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi đưa - HS nói tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - - HS phân tích đánh vần
- GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía tô - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc Mời HS đọc lại các tiếng và TN. e. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ th, ia, thủ đô, thìa và hướng dẫn HS quan sát. - Hs lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia, thủ đô, thìa. - HS viết - Y/c HS viết chữ th, ia, thủ đô, thìa (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe, sửa lỗi - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ - HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút.. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm th, ia - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai? - HS trả lời. Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? - HS trả lời. Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai? - HS trả lời. Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà - HS trả lời. giống bạn nhỏ trong bài chưa? - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát và nói. tranh và nhận xét về các tình huống trong
- tranh. Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm ơn cô. Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam cảm ơn bạn. - Mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, - HS thể hiện, nhận xét GV và HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình
- trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều - HS lắng nghe kiện cụ thể của từng trường. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời - HS tham gia trò chơi + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - HS lắng nghe với lớp của em không? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS trả lời nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để - HS lắng nghe HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ
- gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt Bài 24: ua, ưa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng học TV; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ th, ia. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ th, ia - HS viết chữ th, ia - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ đưa Hài đến lớp học múa, - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ua, âm ưa; giới thiệu chữ ghi âm ua, âm ưa 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm ua - HS đọc âm ua. - GV yêu cầu HS đọc âm ua. -Tương tự âm ưa b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): múa, đua - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng múa, đua. - HS đánh vần tiếng mẫu múa, + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu múa, đưa đưa - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa ua - HS phân tích - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. -Tương tự âm ưa c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - - HS quan sát GV cho từ cà chua xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS phân tích và đánh vần cà chua, đọc trơn từ cà chua. GV thực hiện các bước tương tự đối với múa ô, dưa lê, cửa sổ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc
- đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Mời HS đọc lại các tiếng, TN. - HS đọc e. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ua, ưa, cà - Hs lắng nghe và quan sát chua, dưa lê. - Y/c HS viết chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS lắng nghe, sửa lỗi quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ ua, - HS tô và viết các chữ ua, ưa, cà ưa, cà chua, dưa lê (chữ viết thường, chữ cỡ chua, dưa lê (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ua, ưa - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Mẹ đi đâu? - HS trả lời. Mẹ mua những gì? - HS trả lời. Em đã cõng mẹ đi chợ bao giờ chưa? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy Nam đang làm gì? - HS trả lời. + Em có thưởng giúp bố mẹ làm việc nhà - HS trả lời. không? - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV. - HS thực hiện GV và HS nhận xét. -HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ua, ưa.
- - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 25: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. Thông qua nghe kể và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống, và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Chó sói và cừu non. - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh SGK 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc chữ” - HS viết - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới a. Đọc tiếng - HS ghép và đọc - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS trả lời âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
- tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có - HS đọc thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng các từ ngữ c. Hoạt động đọc câu - HS trả lời Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì? - HS tìm - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS đọc. - HS đọc thành tiếng cả theo GV. Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì? Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. Hoạt động viết - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ mưa lũ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS lắng nghe thực hiện - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc chữ” - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe a. Văn bản CHÓ SÓI VÀ CỪU NON Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - HS trả lời Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV hỏi HS: - HS trả lời 1. Phần mở đầu cho biết truyện có những
- nhân vật nào? 2. Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải chuyện gi? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Cừu non nói gì với sói? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 4. Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? - HS kể 5. Câu chuyện kết thúc như thế nào? . c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK
- 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát vận động bài thể dục buổi sáng - HS hát và vận động theo bài hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi về nội dung bức tranh: Bức tranh vẽ - Vẽ các con tàu gì? - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em - HS đếm và nêu số thích hợp hãy tìm con số thích hợp cho toa tàu ở giữa. - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - Làm vào vở BT. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nêu miệng - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS nhìn tranh - GV hỏi: ? Trong tranh có mấy ngôi nhà? Mấy cây to? - - HS trả lời Mấy ông mặt trời? Mấy con trâu?. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy vào các ô trống tương ứng? - GV cho HS làm phần còn lại. - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến - HS đọc số từ 1 đến 10 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu - HS tìm số cầu HS đọc số trên hình. Tìm các số còn thiếu và nêu kết quả. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Tìm , nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất
- - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HD HS làm: a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi - HS đếm số hạt sen, ghi kết quả ra kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số lớn nhất vở b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời -Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà - Hs lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP;SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:GIÚP ĐỠ BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRONG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch
- tuần mới. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện việc thực hiện hoạt động của các tổ. các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần - HS nghe. làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên - HS nghe. dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về các mặt. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng - HS nghe. phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Chúng em xin cảm ơn cô và xin tiếp thu ý kiến của cô.Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn
- ở tổ nào về vị trí tổ của mình. - GV bổ sung kế hoạch tuần tới (nếu cần) Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. -Yêu cầu HS tham gia giới thiệu các bạn - HS chia sẻ có hoàn cảnh khó khăn trong lớp hoặc trong trường cần sợ giúp đỡ - GV cùng cả lớp xác định nhu cầu cụ thể - HS lắng nghe, nhận xét được giúp đỡ của từng HS có hoàn cảnh khó khăn - GV và HS thảo luận, quyết định sẽ giúp đỡ từng bạn có hoàn cảnh khó khăn như thế nào -Bạn nào đã có đồ ủng hộ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn thì có ý kiến; Bạn nào chưa có thì căn cứ vào nhu cầu của từng bạn có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục chuẩn bị để chuyển cho các bạn sau - Các bạn có hoàn cảnh khó khăn chia sẻ cảm xúc được mọi người quan tâm, giúp đỡ - Các bạn trong lớp chia sẻ cảm xúc được quan tâm, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV khen ngợi tất cả HS và chia sẻ cảm xúc khi chứng kiến các bạn trong lớp quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau và hi vọng lớp chúng ta sẽ trở thành lớp học thân thiện - GV tổ chức cho các em hát các bài thể - HS tham gia học hát hiện tình yêu thương con người. Hoạt động 3: Hát các bài hát về tình yêu thương con người. - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS lắng nghe biểu diễn - Học sinh lần lượt biểu diễn các tiết mục - Học sinh theo dõi và vỗ tay theo thứ tự cổ vũ cho các bạn. - GV mời một số em HS chia sẻ những cảm nhận của mình về tình yêu thương con người. -
- - Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ - những việc em đã làm giúp đỡ mọi người - xung quanh. - - Giáo viên tuyên dương và phát quà tặng - Học sinh chú ý lắng nghe ho các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ. - GV kết luận: Để cuộc sống tươi đẹp Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. hơn, ta cần luôn yêu thương mọi người. Hoạt động 4: Đánh giá việc thể hiện được hành động yêu thương với mọi người của bản thân và bạn trong nhóm theo 3 mức độ. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá em đã nhận biết được hành vi yêu thương theo - HS tự đánh giá các mức độ dưới dây: - Tốt: Nêu đúng, đủ những hành vi yêu thương thể hiện trong tranh, những hành vi yêu thương của người khác đối với mình và hành vi yêu thương của mình đối với người khác - Đạt: Nhận biết được hành vi yêu thương trong các tranh; Nêu được một vài hành vi yêu thương của mọi người đối với em và hành vi yêu thương đối với người khác - Cần cố gắng: Nhận biết được một hành vi yêu thương trong các tranh; và chỉ nêu được một hành vi yêu thương của mọi người đối với em và hành vi yêu thương đối với người khác b) Đánh giá chung của GV - HS theo dõi GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết đúng vần ua, ưa - Đọc đúng bài trong SGK trang 60,61 - Biết làm các bài tập trong VBT trang 24 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - HS hát - Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - 3-5 HS đọc - HS viết BC: ua, ưa, múa, đưa, cà chua, cửa sổ - HS thực hiện 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 24 Bài 1: Điền ua hoặc ưa - Nêu yêu cầu - HS nêu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS thực hiện - HS điền vào chỗ chấm: cua, rùa, dừa, ngựa - HS đọc các từ vừa điền Bài 2: khoanh vào tiếng đúng - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu - HS thực hiện - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS chọn tiếng phù hợp với hình rồi khoanh - HS tự làm bài - GV nhận xét và kết luận Bài 3: Viết 2 tiếng chứa vần dưới đây - Nêu yêu cầu - HS nhắc lại - HS tìm và viết tiếng có chứa vần ua và ưa - HS thực hiện - HS đọc các tiếng vừa viết - GV chấm vở- nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 3: Vận dụng - Bài học hôm nay ôn lại vần nào? - HS trả lời - Về mở SGK đọc lại bài. - HS lắng nghe - Nhận xét chung giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất năng lực - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa. - HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - Khởi động - HS hát - Ôn kiến thức - HS so sánh 5 .... 3; 7 ....4; 8 ..... 8 - HS làm BC 6 > ....; 1 < .....; ....= 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 35,36 Bài 1: Vẽ thêm các cánh hoa để số cánh hoa bằng số ghi ở nhụy hoa ( theo mẫu) - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - - GV hướng dẫn mẫu - HS làm bài - - HS vẽ - Bài 2: Nối - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - - HS nối - - HS tô màu và nêu tên con vật ở mỗi tranh - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận Bài 3: Viết số thích hợp vào đốt tre còn trống - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài Bài 4: Quan sát tranh, đém rồi viết số thích hợp vào ô trống - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài - HS nhận xét
- - GV chấm vở- nhận xét chung. Hoạt động 3: Vận dụng - HS trả lời - Bài học hôm nay rèn em điều gì ? - HS lắng nghe - Về nhà em so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống BÀI 6: ĐỒ NÀY CÓ AN TOÀN KHÔNG?

